Sửa nhanh lỗi "Location is not available" trên Windows 10/8/7

 Lỗi Location is not available chủ yếu xảy ra trên Windows 10/8.1/8/7
Lỗi Location is not available chủ yếu xảy ra trên Windows 10/8.1/8/7

Nguyên nhân gây ra lỗi là do sau khi người dùng đã xóa (hoặc di chuyển) thư mục bị báo lỗi. Vậy làm sao để khắc phục lỗi này, mời bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây của Quản trị mạng.

Cách 1: Tắt nguồn máy tính hoàn toàn

Phương pháp đầu tiên để giải quyết lỗi Location is not available là tắt hoàn toàn thiết bị của bạn để buộc Windows 10 xác định lại từ đầu vị trí ổ đĩa và các tệp hệ thống.

Bước 1: Nhấn chọn Start menu sau đó chọn click chọn nút nguồn.

Bước 2: Nhấn và giữ phím Shift trên bàn phím đồng thời nhấp chọn Shutdown.

Giữ Shift trên bàn phím đồng thời nhấp chọn Shutdown
Giữ Shift trên bàn phím đồng thời nhấp chọn Shutdown

Bước 3: Chờ cho máy tính tắt hoàn toàn rồi bật lại nguồn, kiểm tra xem lỗi còn tồn tại hay không.

Nếu cách trên chưa giải quyết được vấn đề của bạn, hãy tiếp tục theo dõi các giải pháp dưới đây.

Cách 2: Sửa lỗi Location is not available trên Windows 10/8/7 bằng cách tạo lại thư mục bị thiếu

Thư mục lỗi chỉ bị di chuyển sang vị trí khác

Nếu chỉ di chuyển thư mục bị lỗi sang một ổ khác hoặc di chuyển sang vị trí khác, bạn chỉ cần chuyển thư mục bị lỗi đó trở về vị trí ban đầu và khởi động lại máy tính của bạn là xong.

Thư mục lỗi đã bị xóa

Nếu lỡ tay xóa mất thư mục mà bạn mở bị báo lỗi, khi đó bạn thực hiện theo các bước hướng dẫn dưới đây để khắc phục lỗi:

Bước 1: Mở Windows Explorer, sau đó điểu hướng theo đường dẫn dưới đây:

  • C:\Users\%Username%\

Bước 2: Kích chuột phải vào khoảng trống bất kỳ, sau đó chọn New > Folder.

Tạo lại thư mục bị thiếu
Tạo lại thư mục bị thiếu

Bước 3: Tiếp theo đặt tên cho thư mục giống tên thư mục mà bạn mở nhưng bị lỗi.

Ví dụ nếu bạn mở thư mục Documents và trên màn hình hiển thị thông báo lỗi, khi đó bạn đặt tên cho thư mục mới tạo này là Documents.

Đặt tên cho thư mục giống tên thư mục bị lỗi
Đặt tên cho thư mục giống tên thư mục bị lỗi

Bước 4: Đóng cửa sổ Windows Explorer lại, sau đó khởi động lại máy tính của bạn là xong.

Cách 3: Tạo thư mục bị thiếu từ Advanced Startup Options.

Bước 1: Nhấn chọn Start menu sau đó chọn click chọn nút nguồn.

Bước 2: Nhấn và giữ phím Shift trên bàn phím đồng thời nhấp chọn Restart.

Giữ Shift trên bàn phím đồng thời nhấp chọn Restart
Giữ Shift trên bàn phím đồng thời nhấp chọn Restart

Bước 3: Tới giao diện tùy chọn Recovery, bạn click chọn Troubleshoot > Advanced options > Command Prompt.

Chọn Command Prompt trong Advanced options 
Chọn Command Prompt trong Advanced options 

Bước 4: Sau khi máy tính khởi động lại, đăng nhập vào tài khoản của bạn, lưu ý cần là tài khoản admin.

Đăng nhập vào tài khoản admin
Đăng nhập vào tài khoản admin

Bước 5: Sử dụng Command Prompt để tìm ra ổ đĩa chạy Windows bằng cách gõ lệnh sau rồi Enter:

 
dir C:

Nếu thư mục Windows được hiển thị ngay khi Command Prompt tìm trong ổ C thì hãy thực hiện các bước tiếp theo. Còn nếu chưa tìm được, hãy tiếp tục kiểm tra các ổ đĩa còn lại trên máy tính bằng cách tiếp tục lệnh dir D:, dir E:, dir F:...

Như ví dụ ở đây thì Windows nằm trong ổ D:

Sử dụng Command Prompt để tìm ra ổ đĩa chạy Windows
Sử dụng Command Prompt để tìm ra ổ đĩa chạy Windows

Bước 6: Tiếp theo, nhập lệnh sau để tạo thư mục bị thiếu và nhấn Enter:

 
md [X]:\Windows\System32\config\systemprofile\[TenThuMuc]

Thay [X] bằng ổ đĩa chứa thư mục Windows, [TenThuMuc] bằng thư mục mà bạn mở nhưng bị lỗi. Ví dụ, ổ D, thư mục Desktop:

 
md D:\Windows\System32\config\systemprofile\Desktop
Tạo thư mục bị thiếu bằng lệnh trong Command Prompt
Tạo thư mục bị thiếu bằng lệnh trong Command Prompt

Bước 7: Đóng cửa sổ Command Prompt.

Bước 8: Nhấn Continue để thoát khỏi các tùy chọn và khởi động lại vào Windows 10 của bạn.

Thoát khỏi các tùy chọn và khởi động lại vào Windows 10
Thoát khỏi các tùy chọn và khởi động lại vào Windows 10

Cách 4: Quay lại bản dựng hệ điều hành cũ lúc chưa update

Phương pháp tiếp theo để khắc phục lỗi Location is not available trong Windows 10 là khôi phục hệ thống của bạn về phiên bản Windows trước đó.

Lưu ý: Bạn nên sao lưu lại dữ liệu cần thiết trong trường hợp này.

Kể từ ngày update phiên bản mới nếu ít hơn 10 ngày, bạn có thể quay trở lại phiên bản cũ. Để làm được điều này bạn thực hiện như sau:

Bước 1: Trước hết, chúng ta sẽ mở giao diện cửa sổ Windows Settings bằng cách nhấn chọn Start menu rồi nhấn tiếp vào biểu tượng răng cưa.

Hoặc bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Windows+I.

Nhấn chọn biểu tượng Settings trong Start Menu
Nhấn chọn biểu tượng Settings trong Start Menu

Bước 2: Trong giao diện Windows Settings, tiếp tục nhấn vào Update & security để thiết lập các thay đổi.

Nhấn chọn Update & security trong Windows Settings
Nhấn chọn Update & security trong Windows Settings

Bước 3: Dưới mục Update & security, click chuột vào Recovery từ giao diện bên trái.

Tiếp tục theo dõi phần Go back to the previous version of windows 10, bạn click chọn Get Started và thực hiện theo các bước hướng dẫn trên màn hình.

Quay trở lại hệ điều hành phiên bản trước
Quay trở lại hệ điều hành phiên bản trước

Bước 4: Chọn một lý bạn muốn quay trở lại bản trước rồi ấn Next. 

Bước 5: Tại màn hình hiển thị Check for updates, click vào No, thanks.

Click vào No, thanks trên màn hình hiển thị Check for updates
Click vào No, thanks trên màn hình hiển thị Check for updates

Bước 6: Đọc thông tin trên màn hình hiển thị rồi chọn tiếp Next.

Đọc qua nội dung rồi ấn chọn Next
Đọc qua nội dung rồi ấn chọn Next

Bước 7: Nhấn Go back to earlier build và chờ quá trình hoàn tất.

Nhấn Go back to earlier build
Nhấn Go back to earlier build

Sau khi hoàn thành, bạn kiểm tra file còn bị lỗi không.

Cách 5: Gỡ cài đặt bản cập nhật mới nhất khỏi Advanced Startup Options

Bước 1: Nhấn chọn Start menu sau đó chọn click chọn nút nguồn.

Bước 2: Nhấn và giữ phím Shift trên bàn phím đồng thời nhấp chọn Restart.

Giữ Shift trên bàn phím đồng thời nhấp chọn Restart
Giữ Shift trên bàn phím đồng thời nhấp chọn Restart

Bước 3: Tới giao diện tùy chọn Recovery, bạn click chọn Troubleshoot > Advanced options > Uninstall Updates.

Chọn Uninstall Updates trong Advanced options
Chọn Uninstall Updates trong Advanced options

Bước 4: Trong Uninstall Updates, click vào tùy chọn:

  • Vấn đề bạn gặp phải xảy ra sau khi cập nhật bản update hàng tháng, chọn Uninstall latest quality update.
  • Vấn đề bạn gặp phải xảy ra sau khi cập nhật lên bản dựng mới nhất, chọn Uninstall latest feature update.
Nhấp vào tùy chọn phù hợp với tình trạng máy tính của bạn
Nhấp vào tùy chọn phù hợp với tình trạng máy tính của bạn

Bước 5: Ở màn hình tiếp theo, nhấp vào nút Uninstall update.

Nhấp chọn Uninstall update
Nhấp chọn Uninstall update

Bước 6: Khi gỡ cài đặt hoàn tất, nhấp vào Done.

Sau khi hoàn tất, nhấp vào Done
Sau khi hoàn tất, nhấp vào Done

Bước 7: Cuối cùng, nhấn Continue để thoát khỏi các tùy chọn và khởi động lại vào Windows 10 của bạn.

Chuyên Trang Lỗi Thường Gặp khác

Positive SSL